Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_3_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 5C Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI – NỖI BUỒN CHIA NỬA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS kể chuyện chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”. - HS chia sẻ thông điệp học được. - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi- nỗi buồn chia nửa - HS tham gia chuẩn bị theo sự
- - GV và TPT Đội: phân công của GV. + Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình diễn. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản . - HS chăm chú xem các tiết mục + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành biểu diễn. viên. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS chia sẻ cảm xúc khi đón - Sinh hoạt dưới cờ: chào năm học mới. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS di chuyển vào lớp theo điểm trong tuần. hàng, ngồi đúng vị trí và lắng + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. nghe nội quy, thời khóa biểu, + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề: “Niềm vui nhân đôi- nỗi buồn chia nửa” + Lễ chào cờ HS chăm chú xem các tiết mục + .HS kể chuyện chủ đề “Niềm vui nhân đôi, biểu diễn. nỗi buồn chia nửa”. - HS chia sẻ. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục trình diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thông điệp em nhận được từ câu chuyện. - HS di chuyển vào lớp theo - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ hàng, ngồi đúng vị trí và lắng biến về nội quy... nghe nội quy, thời khóa biểu,
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội – lớp 2 BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho học sinh xem một đoạn video về - HS xem. bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà - HS chia sẻ. phải đi cấp cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , - HS thảo luận theo nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để - HS thực hiện. chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó dùng nếu không được cất giữ, bảo chia sẻ trước lớp. quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: - 2-3 nhóm đại diện trả lời. + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. - 2-3 HS chia sẻ. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận 2.3. Thực hành: - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể - 2 -3 học sinh chia sẻ gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn. Tự nhiên và Xã hội BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để - 2-3 học sinh chia sẻ trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: + Những thành viên trong gia đình - HS thảo luận theo nhóm 4. Minh đang làm gì sau bữa ăn? + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách? + Phải cất sữa chua ở đâu? + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Cách phòng tránh - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. ngộ độc ở gia đình mình. - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - HS nêu - Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình mình - 3-4 học sinh chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành: * Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc - Hoạt động nhóm đôi những thông tin trên sản phẩm. Giải
- thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - 2-3 HS nêu. - Gv kết luận. * Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống. - Học sinh nêu tình huống - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết tình huống. - 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình - Nhận xét và tuyên dương. huống. 4. Vận dụng * Hoạt động 1: Tìm những đồ vật - HS quan sát, trả lời. trong gia đình em có thể gây ngộ độc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - Các nhóm thực hiện và chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc. VI. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Học sinh trả lời. - Nhận xét giờ học? Hoạt động trải nghiệm – Lớp1 BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. *Năng lực và phẩm chất - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Hình thành phẩm chất, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Một số hình ảnh về những hành vi nên và không nên làm trong giờ học. - Một số hình ảnh hoặc thẻ chữ về những hành vi nên và không nên làm trong giờ chơi.
- - Một số tình huống phù hợp với thực tế để có thể thay thế các tình huống được gợi ý trong hoạt động 4 -Bài thơ “Chuyện ở lớp”, 1 quả bóng nhỏ, máy tính, máy chiếu, tranh, ảnh. 2.Học sinh: Nhớ lại những điều đã học để thực hiện nội quy trường, lớp ở các bài trước và ở môn Đạo đức. - Thẻ 2 mặt xanh đỏ IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ -HS tham gia chơi Chuyền bóng” Bạn nào được cầm bóng phải nêu được một việc mình đã làm trong giờ học, giờ chơi. Bạn nào nêu sai sẽ không được chuyền bóng tiếp. - GV nêu câu hỏi: Để làm được những - HS nêu câu trả lời việc trên thì chúng ta nên làm gì? 1. THỰC HÀNH Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống -GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK -HS quan sát, trả lời: nêu nội dung của bức tranh + Tranh 1: Bạn nam đang nói chuyện với bạn nữ trong giờ học. + Tranh 2: Bạn nam đang rủ bạn nữ hái quả trong giờ ra chơi. - GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi -HS thực hiện theo cặp người sắm vai một tình huống theo các bước đã học +Nói với bạn trật tự để tiếp tục học bài. +Từ chối bạn. Khuyên bạn chơi trò chơi khác. +Khuyên bạn không nên hái quả ở vườn trường. - GV quan sát các cặp sắm vai, hướng dẫn các nhóm. - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và -3- 4 cặp HS thực hiện trước lớp mời một số cặp lên sắm vai trước lớp. - HS đóng góp ý kiến +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã -HS lắng nghe sắm vai tốt. - GVchốt:Các em cần từ chối và
- khuyên nhủ bạn không làm những việc không nên làm trong giờ học, giờ chơi. 2. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Rèn luyện, thay đổi hành vi chưa tích cực -Bước 1: Xác định hành vi chưa phù hợp trong giờ học, giờ chơi của bản thân và cách khắc phục. - GVyêu cầu HS tự nhận thức/ suy ngẫm xem mình có những thói quen chưa phù -HS lắng nghe hợp nào: + Trong giờ học + Trong giờ chơi + Cách khắc phục, thay đổi thói quen. - GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi. - HS trao đổi theo nhóm bàn -HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được. - Thói quen chưa phù hợp + Nói chuyện trong giờ học + Đùa nghịch trong giờ cô giảng bài. + Ngủ trong giờ học + Đánh nhau với bạn, trêu chọc bạn + Lấy đồ của bạn + Đi học muộn . + Bẻ cây, hái quả, hoa ở sân trường. - Cách khắc phục, thay đổi thói quen: - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. + Trong giờ học tập trung nghe cô giáo giảng bài, không nói chuyện riêng. + Không trêu đùa bạn, lấy đồ của bạn. + Đi ngủ sớm để dậy đi học đúng giờ và không bị ngủ gật trong lớp - HS lắng nghe, cam kết với GV - Bước 2:Cam kết thay đổi - GV yêu cầu HS cam kết thay đổi và từng ngày khắc phục những điều em chưa thực hiện được. Tổng kết:
- - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau Giáo dục thể chất – Lớp 2 Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Lượng VĐ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ học GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “bỏ khăn” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS nghe và quan sát - Ôn chuyển đội hình GV hàng dọc thành đội GV nhắc lại cách hình vòng tròn. thực hiện và phân - Ôn chuyển đội hình tích kĩ thuật động HS tiếp tục quan sát vòng tròn thành đội tác. hình hàng dọc. 2 lần Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển - Đội hình tập luyện -Luyện tập đội hình. đồng loạt. Tập đồng loạt 3 lần GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập ĐH tập luyện theo tổ theo GV. 1 lần - GV quan sát, sửa GV sai cho HS. - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ - Y,c Tổ trưởng trình diễn 3-5’ cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Trò chơi “chạy đổi - Tiếp tục quan sát, - Chơi theo đội hình chỗ vỗ tay nhau”. nhắc nhở và sửa hàng ngang sai cho HS
- 2 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận 4- 5’ xét đánh giá tuyên HS bật kết hợp đi lại hít - Bài tập PT thể lực: dương. thở - GV nêu tên trò - HS thực hiện - Vận dụng: chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc chơi trò chơi cho - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn HS. - Nhận xét tuyên thân. - Nhận xét, đánh giá dương và sử phạt chung của buổi học. người phạm luật - Hướng dẫn HS Tự - Tại chỗ bật tách ôn ở nhà hai chân 15 lần - Xuống lớp - Yêu cầu HS thực hiện BT2 . - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Mĩ thuật: Khối 3 CHỦ ĐỀ 2:HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống.
- - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu cây. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã - HS biết sử dụng hoa văn để trang trí học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. một chậu cây theo ý thích. - Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một - HS tạo được SPMT gắn với cuộc sống. chậu cảnh. - GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu cây theo gợi ý: - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí + Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như: được một chậu cảnh yêu thích. bìa, vỏ chai... + Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức - Hoàn thiện được sản phẩm. nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật...). - Quan sát, tiếp thu. + Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). - Chọn vật liệu theo khả năng của mình. + Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt giấy lên để in. - Nắm được cách tạo hoa văn theo hình + Hoàn thiện sản phẩm. thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng... - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước
- thực hiện. - Biết kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba - Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). hiện SPMT của mình. - Biết bôi màu lên vật cần in và đặt giấy - GV gợi ý cách thực hiện đối với phần lên để in. chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động - Hoàn thành bài tập. trong phần thực hành của mình. - HS nhắc lại. *Trưng bày sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - Thực hiện sản phẩm theo các vật liệu nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân mình đã chuẩn bị. và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - Thực hành làm sản phẩm, hoàn thiện + Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn sản phẩm trên lớp. được kết hợp từ những nét, hình, màu nào? + Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...)? - HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, + Cách tạo hoa văn của bạn là gì? chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT thiệu về sản phẩm. trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. - HS nêu. - Vận dụng trải nghiệm. - HS trả lời. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu theo cảm nhận. - Khen ngợi HS học tốt. - Nhận xét, tự đánh giá sản phẩm của - Liên hệ thực tế cuộc sống. mình, của bạn. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. - Xem trước chủ đề: MÀU SẮC EM YÊU. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sống hàng ngày. tái chế...cho tiết học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Mĩ thuật: Khối 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có.
- - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức. a. Thảo luận. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu bạn, nhóm đã thực hiện. hỏi gợi ý trong SGK. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 9. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT thực hiện. được hỏi. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý - Trình bày được cảm nhận về SPMT của trong SGK MT4, trang 9. mình, của bạn đã thực hành. b. Tổ chức thực hiện: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở SPMT được hỏi. hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện - HS trình bày được cảm nhận về SPMT thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, của mình, của bạn đã thực hành. trang 9.
- - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS trong SGK MT4, trang 9 và trả lời các nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng câu hỏi. tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng - HS quan sát, lắng nghe các gợi ý của nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình làng GV để nhận biết rõ hơn về việc mô nào? phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? nên SPMT. + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong - HS trả lời. SPMT của em là gì? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức - HS nêu. của hoạt động. - HS trả lời. 3. vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn - Khen ngợi HS học tốt. của GV. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - 1, 2 HS nêu. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. tái chế...cho tiết học sau. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 2. Năng lực phẩm chất. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - HSKT nói được vài lời thể hiện tình yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - HS thảo luận theo cặp. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm ô nhiễm môi trường biển. + Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh vật xấu đi. - GV chốt câu trả lời. + Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa; - Nhận xét, tuyên dương. vì làm xấu tường. *Bài 2: Xử lí tình huống. + Tranh 4: thi hát về quê hương; ca - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, đồng ngợi quê hương. thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong - 3 HS đọc. nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - HS thảo luận nhóm 4: - Nhận xét, tuyên dương HS. Tình huống 1: nhóm 1, 2. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. Tình huống 2: nhóm 2, 3. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời Tình huống 3: nhóm 4, 5, 6. thoại ở mỗi tranh. - Các nhóm thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS đọc. - HS trả lời cá nhân: + Tranh 1: Về quê thường xuyên để - Nhận xét, tuyên dương. thăm ông bà, thăm họ hàng.
- 3 Vận dụng trải nghiệm: + Tranh 2: Ai cũng đều có quê - Hôm nay em học bài gì? hương, chúng mình cần biết chan - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc hoà, không được chê bạn bè. sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2 BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười - HS quan sát, thực hiện theo HD. khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. - 2-3 HS nêu. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi - 2-3 HS trả lời. người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, - HS lắng nghe. được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười,
- được quan tâm, được động viên, được yêu thương. *Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông - HS thực hiện cá nhân. đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS đọc nhanh. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện - HS thực hiện đọc nối tiếp. hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các bạn. - HS thảo luận nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? - Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn - 2-3 HS trả lời. nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn - 2-3 HS trả lời. đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người - HS lắng nghe. quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HD mẫu về sắm vai đối lập: Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó - HS lắng nghe. nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được - 2-3 HS trả lời. không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất - HS lắng nghe. buồn bực 4. Cam kết, hành động:
- - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu chuyện vui. - HS thực hiện. Tự nhiên xã hội – Kối 2 BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương. - Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi: ?Nội dung của clip là gì? - HS xem và trả lời câu hỏi. ?Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình nguyện có nhận lương không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá - YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Kể tên những công việc trong hình? + Theo em những người làm công việc trên có nhận lương không? - HS thảo luận theo nhóm 4. + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc +H1: Thanh niên tình nguyện. tình nguyện không nhận lương? +H2: Khám bệnh miễn phí. + Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho +H3: Dạy học miễn phí mọi người và xã hội. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ *GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện. trước lớp. Những người làm các công việc này không nhận lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã hội. 3.Luyện tập thực hành *Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện. -HS thảo luận nhóm 2. - YC HS thảo luận nhóm đôi + Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận lương khác mà em biết? -HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. *Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình nguyện: - GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi: -HS là việc cá nhân. + Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nao? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - 2-3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân trọng. 3. Hoạt động vận dụng: *Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung: -HS thảo luận nhóm đôi. + Lớn lên em thích làm nghề gì? + Vì sao em muốn làm nghề đó? + Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng -HS chia sẻ trước lớp. khó khăn” - GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu: ? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian

