Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Bình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_2_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Bình
- Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu. + Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần làm sạch môi trường. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, tạo ra. 2. Năng lực phẩm chất. + Nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật. + Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau + Biết sử dụng chấm màu tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm + Thể hiện và vận dụng tạo được sản phẩm. + Thấy được vẻ đẹp của chấm màu. + Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. + Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng để học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC. * GV: - Sản phẩm mĩ thuật có sử dụng những chấm màu. - SGV, giấy màu, giấy cứng, keo, kéo, các loại hạt . * HS: - SGK, giấy, bút, màu, keo, kéo, các loại hạt . III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Phần mở đầu: - GV cho hs hát bài “Hộp bút chì màu” *. Hoạt động 1: Quan sát: - Yêu cầu HS quan sát SGK trang 12 những hình ảnh chấm màu trong tự nhiên thảo luận nhóm đôi trả lời: -HS hát + Những chấm màu xuất hiện ở đâu? + Em thấy các chấm màu gì? +Hình dáng các chấm màu có giống nhau không? HS quan sát tranh, thảo luận và trả + Miêu tả hình dáng, màu sắc chấm màu trong từng lời hình ảnh + Ngoài những hình ảnh ở sách em còn thấy chấm -Trên con vật, lá cây, cánh hoa màu ở đâu nữa? - Màu nâu, trắng, vàng - GV tóm tắt: Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc - Khác nhau sống, có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau. - Chấm màu trên con mèo hình - GV yêu cầu HS quan sát cách thể hiện sản phẩm dáng, màu sắc khác nhau; Chấm trên từ chấm màu, GV hướng dẫn: con cá có hình tròn màu trắng viền
- + B1: Xác định hình muốn thể hiện đen + B2: Dùng bút màu chấm vào hình theo ý thích - Con cánh cam, con công, hoa lan.. ( có thể dùng keo và các hạt trang trí hình theo ý thích) - GV cho HS tham khảo 1 số hình ảnh về sản phẩm đẹp. - HS quan sát cách thể hiện chấm màu. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV yêu cầu HS dùng bút màu để tạo chấm màu trang trí hình theo ý thích, - GV quan sát HS thực hành - GV hướng dẫn, giúp đỡ thêm nếu cần - GV chọn một số SP của HS đã xong (lấy tinh thần -HS quan sát một số SP: Cánh đồng xung phong trước) , hoặc gần xong lên chia sẻ . lúa chín, lá cây vàng anh, ông mặt - GV hướng dẫn HS cách chia sẻ: trời tỏa nắng, sóng biển + Em tạo SP có hình ảnh gì? + Em đã làm ntn để tạo được chấm màu? - HS thể hiện tạo chấm màu trang trí -GV cho HS nhận xét: hình mình yêu thích: Bông hoa + Em thích SP của bạn nào? hướng dương, con cá, ông mặt trời, + Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn? trời mưa, quả dâu tây + Em có góp ý gì cho bạn không? + Em học hỏi được gì từ sản phẩm của bạn? -HS mang SP lên trưng bày - GV nhận xét. - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động viên học sinh. - HS chia sẻ: - Chuẩn bị màu cho tiết 2 + Hình cái lá, hình tròn, hình bông hoa + Dùng bút màu chấm - HS nhận xét + Chấm màu to nhỏ, hình dạng , màu sắc khác nhau + Học cách chọn màu ĐẠO ĐỨC- Khối 1 CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN BÀI 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng - Biết vì sao phải giữ vệ sinh răng miệng - Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- + Điều chỉnh hành vi đạo đức: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi + Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân 2. Năng lực phẩm chất: + Hình thành và phát triển cảm xúc tích cực, ý thức đúng đắn về những chuẩn mực hành vi đạo đức; cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập và sinh hoạt phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật, quy luật của tự nhiên và xã hội. + Phát triển các phẩm chất chủ yếu yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm và các năng lực của người công dân Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Anh tí sún” - sáng tác: Hùng Lân), gắn với bài học “Em giữ sạch răng miệng - Phương pháp dạy học chính: đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, thực hành, sắm vai - Hình thức dạy học chính: kết hợp dạy học theo lớp, theo nhóm và dạy học cá nhân 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Đạo đức 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí - HS tham gia sún” - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn Tí - HS suy nghĩ, trả lời điều gì để không bị sâu răng Kết luận: Chúng ta cần giữ vệ sinh răng - HS lắng nghe miệng để có nụ cười xinh 2. Hoạt động 2: Hình thành kiên thức mới a, Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch răng miệng - GV treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan - HS quan sát thảo luận nhóm đôi sát tranh trong SGK) - GV đặt câu hỏi theo tranh: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng - HS suy nghĩ, trả lời miệng? - Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng hằng + Vì sao em cần giữ vệ sinh răng miệng? ngày. + Không biết giữ vệ sinh răng miệng có - Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thể dẫn đến hậu quả gì? thở thơm tho và nụ cười xinh. Kết luận: Bạn gái trong tranh đã biết giữ - Không chăm chỉ vệ sinh răng miệng có vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng thể khiến răng bị sâu, bị đau. hằng ngày. Giữ vệ sinh răng miệng giúp - HS lắng nghe em có hơi thở thơm tho và nụ cười xinh.
- Không chăm chỉ vệ sinh răng miệng có thể khiến răng bị sâu, bị đau. b, Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách -GV treo tranh (mục khám phá) lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: +Em chải răng như thế nào? - Các bước chải răng như sau: - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi 1/Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng 2/Lấy kem đánh răng ra bàn chải 3/Lấy nước 4/Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng 1/Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng 5/Súc miệng bằng nước sạch 2/Lấy kem đánh răng ra bàn chải 6/Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng 3/Lấy nước nơi quy định 4/Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, Kết luận: Chải răng đúng cách giúp em mặt ngoài, mặt nhai của răng giữ vệ sinh răng miệng để có hàm răng 5/Súc miệng bằng nước sạch chắc khỏe 6/Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng 3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành nơi quy định a, Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ - Học sinh lắng nghe sinh răng miệng - GV treo tranh (mục Luyện tập) lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. - Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng - HS quan sát tranh miệng? Vì sao - Mời đại diện nhóm chia sẻ - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết - HS thảo luận nhóm đôi giữ vệ sinh răng miệng: Kết luận: Em cần thực hiện những hành + Tranh 1: Đánh răng khi thức dậy động giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ hằng + Tranh 2: Đánh răng trước khi ngủ ngày như: đánh răng vào buổi sáng sau + Tranh 3: Dùng chỉ nha khoa làm sạch khi thức dậy, buổi tối trước khi đi ngủ, kẽ răng cần dùng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ - Bức tranh thể hiện bạn chưa biết giữ vệ răng. Em không được hoc theo hành động sinh răng miệng: không đánh răng của bạn trong tranh 4 +Tranh 4: Bạn từ chối đánh răng b, Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với bảng, chia sẻ về những bạn đã biết giữ vệ bạn cách em giữ vệ sinh răng miệng sinh răng miệng - GV tùy thuộc vào thời giancủa tiết học - HS theo dõi có thể mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các - HS lắng nghe em chia sẻ theo nhóm đôi - GV nhận xét và điều chỉnh cách giữ vệ
- sinh răng miệng cho HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a, Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV giới thiệu tình huống - HS thực hiện - GV gợi ý để HS đưa ra những lời khuyên khác nhau - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm 1/Bạn ơi! Không nên ăn kẹo trước khi đi trả lời ngủ vì sẽ sâu răng đấy! 2/Bạn ơi! Nên đánh răng trước khi đi ngủ! - HS theo dõi 3/ Bạn ơi! Vào buổi tối chúng mình không nên ăn kẹo nhé! - GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau rồi chọn ra lời khuyên hay nhất Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi tối trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng - HS quan sát của chúng ta bị sâu b, Hoạt động 2: Em luôn vệ sinh răng - HS lắng nghe, su nghĩ trả lời miệng sạch sẽ hằng ngày - GV tổ chức cho HS thảo luận các việc làm để giữ vệ sinh răng miệng Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng ngày để có nụ cười xinh, hơi thở - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân thơm tho - Yêu cầu HS đọc thông điệp - HS lắng nghe, theo dõi, ghi nhớ - HS nhớ lại các nội dung đã học, sau đó đưa ra phương án trả lời - HS đọc thông điệp I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI- KHỐI 1 Chủ đề: GIA ĐÌNH Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. + Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản tìm hiểu về ngôi nhà của mình. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. + Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Năng lực phẩm chất:
- - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. Tự chủ và tự học: Tự kể về các phòng trong nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. 1. Giáo viên: Tranh SGK, chuẩn bị về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng, của đồng bào các dân tộc ( Tây Nguyên, miền núi phía Bắc) 2. Học sinh: SGK, giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán, sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật ( đồ chơi) về các loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời câu hỏi -HS nói được đại chỉ và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh ở. ( Học sinh thảo luận nhóm đôi) + Học sinh quan sát tranh 1 (SGK), thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu ? + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì? + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Nhà của Minh ở trong khu chung cư cao tầng. + Xung quanh có nhà phố ( nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ.... + Tinh thần thái độ hợp tác nhiệm vụ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời câu hỏi của nhóm. Hoạt động 2: Học sinh quan sát tranh, tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - : Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà khác nhau. ( Học sinh làm việc cá nhân) + Học sinh quan sát tranh 2, 3, 4 (SGK) và trả lời câu hỏi: Nêu nội dung từng tranh? + Học sinh nhận xét bổ sung. + Tranh 2: Nhà của đầng bào dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc. + Tranh 3: Nhà ở nông thôn. + Tranh 4: Nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. + Tinh thần thái độ hoạt động tích cực của từng học sinh. + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời câu hỏi của từng học sinh. 3. Hoạt động thực hành HS nói được địa chỉ và giới thiệu được không gian xung quanh nhà ở của mình.( thảo luận nhóm 4) + Học sinh tự kể cho nhóm nghe về địa chỉ nhà của mình? + Nhà mình giống kiểu nhà nào trong SGK? + Xung quanh nhà có gì? + Đại diện nhóm trình bày, học sinh nhóm khác nhận xét. - : ( Tùy theo học sinh trả lời) + Hợp tác chia sẻ trong nhóm. + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các nhóm. 4. Hoạt động vận dụng: Vẽ, trang trí thiệp mời sinh nhật và gửi đến bạn của em. HS nhớ được địa chỉ nhà của mình
- + GV hướng dẫn từng HS vẽ thiệp mời sinh nhật, trang trí tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói rõ địa chỉ nhà mình. + HS làm thiệp. + HS trưng bày sản phẩm 5. Đánh giá HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được nhà ở là không gian sống của mọi người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác nhau. -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong nhà. * Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có). MĨ THUẬT- KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
- (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang - HS xem video. phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - Lễ hội và trang phục người dân tộc. - GV giới thiệu chủ đề. 2.Hình thành kiến thức mới. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo... - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên - HS biết đến hoa văn trên trang phục của trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản. MT3, trang 8 và hỏi: - HS biết được hoa văn của một số dân tộc + Hoa văn này có hình gì? được kết hợp từ những nét đã biết. + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào? - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, - HS quan sát một số hoa văn trên trang phục nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể đã được đồ lại bằng nét. thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có - HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa những bộ trang phục truyền thống, sử dụng văn. những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. - HS có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. tố nét trong hoa văn. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình - Quan sát, tiếp thu. nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như - Quan sát, trả lời. thế nào? - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung về cách - Hình chữ nhật, hình quả trám... sắp xếp hình trong hoa văn theo một số - Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc... nguyên lí tạo hình cụ thể. - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của - Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không chỉ đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc... dân tộc có những bộ trang phục truyền *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo tộc Chăm. nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
- - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 10 và - Quan sát, trả lời câu hỏi. hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào? - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi... + Màu sắc trong những hoa văn này được thể - Đối xứng, lặp lại, xen kẽ... hiện như thế nào? - Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu hỏi - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình dung về trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số số ý kiến lên bảng (Không nhận xét). nguyên lí tạo hình cụ thể. - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý: - Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của đồng + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những nhiều hình? hoa văn này được cách điệu từ các hình + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường từ những nét nào? dích dắc... - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình - Quan sát và trả lời câu hỏi. thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải. - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý: - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi... + Đồ vật em định trang trí là gì? - Một màu, nhiều màu... + Em sử dụng cách nào để trang trí? + Hình thức trang trí đồ vật là gì? - HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa 10. văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung - HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí thích. đồ vật. - Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa một đồ vật bằng hình thức yêu thích. thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS - HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối đối xứng). xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 1: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận ra được nét. - HS nhận ra các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem xong các - GV nêu luật chơi, cách chơi. nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng tên các - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, - Nhận biết được hình thức biểu hiện của nét nhỏ trong một bài thực hành. trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát thuật. hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, - Nhận biết được các chất liệu thực hiện sản
- vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội nét trên sản phẩm MT: dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ + Nét thể hiện hình ảnh gì? thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp đến yếu tố nét. khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng - HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố chất liệu gì? nét cần lĩnh hội trong chủ đề. + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận thức về hình thức biểu hiện của nét. - GV củng cố, chốt KT: - Nhận biết các nét được trang trí trên các vật + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. dụng hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất thuật. liệu khác nhau. - HS biết mô tả về các nét. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. a. Thực hiện: - HS cử đội chơi, bạn chơi. - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố - HS chơi. nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo - Tiếp thu kiến thức. cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có chính. sử dụng nét để trang trí. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của mình về sản phẩm MT. các hình thức biểu hiện của nét trên sản + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. phẩm MT. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là - HS nêu. chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - HS nêu. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS - HS nêu theo cảm nhận. chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - 1, 2 HS. GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập - HS nêu. của HS. b. Thảo luận. - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Phát huy. đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở - Lắng nghe, ghi nhớ. hai hoạt động trước. - Ghi nhớ. + Bài thực hành của bạn có những nét gì? - Tiếp thu. + Với những nét này, em có thể tạo được
- những hình gì khác? - Theo ý thích. + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để - Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố thể hiện? nét bằng hình thức vẽ, xé dán. + Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm - Tham khảo trang 10 SGK MT 2. nào khác? - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại của hai hoạt động trước. hình con voi, bông hoa trong trang trí đường - Quan sát trang 11 SGK MT2 để nhận biết diềm. sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, trang trí đường diềm. nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. - Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài 3. Vận dụng. học sau. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện - HS lựa chọn một hình tượng trong điêu SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách thêm theo sự trao đổi trong nhóm. mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi - HS lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện thực hiện bằng hình thức đắp nổi (trang 7) phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng hoặc nặn (trang 8). thực hiện. - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm thực hiện liên quan đến chủ đề để hình dung SPMT. được các bước thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 9. trang 7-8-9. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình mắt). tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù - Thực hiện. hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. - Bảo quản sản phẩm. *Lưu ý: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình sau. ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện:
- + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Kể được tên và những đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 2. Năng lựcphẩm chất. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động. - Thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh ảnh HS thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Qũy đền ơn đáp nghĩa. - Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,... 2. Học sinh - SHS Đạo đức 5.
- - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Phần mở đầu. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước HS biết được vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát hình, đọc nội dung SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: + Hai trường hợp a và b trong SGK tr7 nói về điều gì? + Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV nêu kết luận: + Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn giàu đẹp, yên vui. + Trường hợp b: Nói về công lao của các anh hùng liệt sĩ. + Chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước vì học đã góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước. - GV cho HS xem video mở rộng về lịch sử, ý nghĩa của ngày Thương binh liệt sĩ. (0:00 đến 3:10). Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước HS nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tranh 1 – 6 SHS tr. 8 và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể tên những việc
- thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước trong các bức ảnh. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trường Những việc em cần làm để thể hiện lòng hợp biết ơn đối với người có công với quê hương, đất nước 1 Giúp đỡ bác thương binh. 2 Dân hoa ở tượng đài mẹ Suốt. 3 Hát về anh Kim Đồng. 4 Thi kể chuyện Bác Hồ. 5 Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa. 6 Tự hào, mong ước được như vận động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc. - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi (áp dụng phương - HS lắng nghe GV nêu yêu pháp đàm thoại và kĩ thuật tia chớp): Kể thêm những việc cầu. làm khác thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê
- hương, đất nước? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác - HS lắng nghe. lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lần lượt lên ghi đáp án. - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí: - HS trình bày hiểu biết. + Bảo vệ thành quả người có công gìn giữ, xây dựng. + Học tập tốt để nối tiếp truyền thống của người có công... - HS nhận xét, đánh giá. - GV kết luận: + Lí do cần biết ơn người có công với quê hương đất - HS lắng nghe, tiếp thu. nước: • Họ đã bảo vệ quê hương, đất nước để đem lại cuộc sống hòa bình cho chúng ta. • Họ đã xây dựng quê hương, đất nước để chúng ta có cuộc sống tươi đẹp như ngày hôm nay. + Việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước: • Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ thành quả - HS xem video mở rộng. của thế hệ trước. • Tích cực học tập, rèn luyện, để tiếp nối sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh. - GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ nguồn” SGK tr.12 và giải thích nghĩa: + Nghĩa đen: Khi uống nước, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó. + Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta - HS làm việc theo nhóm. đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước. - GV cho HS nghe và vận động tại chỗ theo video ca khúc “Nhớ ơn Bác” (Sáng tác: Phan Huỳnh Điểu) C. Luyện tập. Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lòng biết ơn đối với người có công với quê hương, đất nước. Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.9 và dùng thẻ học tập để bày tỏ ý kiến. Theo em, ai là người có công với quê hương đất nước? Vì - HS trình bày. sao? - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS xem video mở rộng.
- - HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Có, vì nhờ có người lính mới bảo vệ được hòa bình, an toàn cho đất nước b. Có, vì người mẹ đã phải hy sinh và chịu mất mát khi mất đi những người thân yêu để bảo vệ tổ quốc. c. Không đồng tình. d. Đồng tình, vì họ đã sáng tạo nên một bản sắc cho quê hương. e. Đồng tình, vì học khai hoang, lập nên nơi sinh sống cho nhiều người. - HS trả lời. g. Không đồng tình. h. Đồng tình vì những góp của hoa học nâng cao chất - HS lắng nghe, tiếp thu. lượng sống của nhân dân. i. Không đồng tình. Bài tập 2: Nhận xét ý kiến - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời.
- - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Đồng tình với ý kiến của An và không đồng tình với ý kiến của Đạt. Vì không phải ai đóng góp cũng được coi là người có công, những người có công phải là những người có đóng góp nổi bật, cho sự nghiệp chung của đất nước. b. Đồng tình với ý kiến của Tình và không đồng tình với ý kiến của Thanh. Vì việc đền ơn đáp nghĩa là của tất cả mọi người, nhà nước là cơ quan trung gian để chúng ta thực trách nhiệm của mình. c. Đồng tình với ý kiến của Nghĩa và không đồng tình với ý kiến của Thực. Vì có rất nhiều cách để tỏ lòng biết ơn đối với người có công với quê hương, đất nước. d. Đồng tình với ý kiến của Minh và Bình. Mỗi bạn đều đã nêu ra được ý đúng. Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 1YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. - HS biết cách lựa chọn hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích. 2. Năng lực phẩm chất: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm. - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu thích những hoạt động trong tiết học mĩ thuật.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở SGK Mĩ thuật 5, trang 7, 8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi (hoặc mời HS lên thị phạm trên - HS biết được các bước cơ bản khi sử dụng bảng với một công đoạn, hình thức đơn giản). yếu tố tạo hình làm trọng tâm trong sáng tạo - Qua đó, GV lưu ý HS: SPMT. + Yếu tố tạo hình sử dụng trong SPMT là gì? - HS thực hiện được SPMT theo hình thức + Để làm rõ trọng tâm, cần sắp xếp hình như yêu thích. thế nào? + Hình và nền (bối cảnh) trong SPMT được thể - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí thực hiện thế nào? hành tạo SPMT. - GV cho HS đọc phần trong khung để định hướng, lưu ý HS trong cách sử dụng yếu tố tạo - HS làm được SPMT thể hiện rõ nét yếu tố, hình làm rõ trọng tâm ở SPMT. nguyên lí tạo hình. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK Mĩ thuật 5, trang 9. - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi để - GV hướng dẫn cách thực hiện: phân tích các bước thực hiện SPMT sử dụng + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm (2 − yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở SGK Mĩ thuật 4). 5, trang 7 − 8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi. + Chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện trọng (HS thực hiện theo hướng dẫn của GV). tâm. - HS lưu ý và ghi nhớ: + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù + Yếu tố tạo hình. hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực + Cách sắp xếp hình.

